Khương hoạt – Tác dụng chữa bệnh của khương hoạt

Khương hoạt là phần rễ phình ra thành củ của cây khương hoạt. Khương hoạt có chứa tinh dầu, acid hữu cơ, alkaloid. Theo Đông y, do có vị cay, dắng, tính ôn có tác dụng tán hàn giải biểu, khu phong thắng thấp, giảm đau.

Khuong_hoat

Tên gọi khác

Vị thuốc khương hoạt hay còn được gọi là vương sứ giả, khương thanh, tây khương hoạt, xuyên khương hoạt.

Tên khoa học: Notopterygium incisium Ting.

Họ Hoa Tán (Apiaceae)

Đặc điểm cây khương hoạt

Đặc điểm chung

Khương hoạt là cây sống lâu năm, cao khoảng 0,5 – 1m, toàn cây có mùi thơm, không phân nhánh, phía dưới thân hơi có màu tím. Lá mọc so le kép lông chim, phiến lá chia thùy, mép có răng cưa. Mặt trên màu tím nhạt, mặt dưới màu xanh nhạt, phía dưới cuống lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân.

Hoa nhỏ, màu trắng, hợp thành hình tán kép. Quả bế đôi, hình thoi dẹt, màu nâu đen, hai mép và lưng phát triển thành rìa. Thân rễ to, thô, có đốt

Cây chủ yếu mọc ở Tứ Xuyên, Cam Túc, Thanh Hải (Trung Quốc). Có di thực vào Việt Nam nhưng chưa phát triển nhiều.

Thu hái và sơ chế

Về mùa Thu, đào, cắt bỏ rễ tơ, phơi hoặc sấy

Bộ phận dùng

Thân rễ và rễ (Rhizoma Notoptergyii). Rễ có đầu mấu cứng như đầu con tằm, to, khô, thịt nâu đậm, xốp nhẹ.

Mô tả dược liệu

Tằm Khương: Thân rễ ở dưới đất của cây khương hoạt, nhìn giống hình con tằm, hình trụ tròn hoặc hơi cong, dài 3,3 – 10 cm, đường kính từ 0,6-2cm. Phần đỉnh có gốc của thân cây, mặt ngoài mầu nâu, có nhiều đốt vòng chi chít lồi lên, trên đốt có nhiều vết nổi lên như cái bướu. Chất nhẹ, xốp, dễ bẻ gẫy, mặt gẫy không phẳng, có văn hoa, rỗng, lớp ngoài da mầu đỏ nâu, ở giữa mầu trắng vàng nhạt, có điểm chấm đỏ. Có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, tê.

Điều Khương: Là rễ của cây khương hoạt, có hình trụ tròn hoặc phân nhánh, dài 3,3-16,6cm, đường kính 0,3-1,6cm. Mặt ngoài mầu nâu, có vân dẹt và vết cắt của rễ tơ nổi lên như cục bướu. Đoạn trên hơi to, có đốt tròn thưa lồi lên. Chất xốp, dòn, dễ bẻ gẫy, mặt gẫy không thấy rõ điểm chấm đỏ. Mùi vị hơi nhẹ, thoang thoảng (Dược Tài Học).

Cách bào chế

Thấm nước cho mềm đều, thái phiến mỏng, phơi khô (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thành phần hóa học

Angelical (Trung Dược Học).

Isoimperatorin 0,38%, Cnidilin 0,34%, Notoperol 1,2%, Bergapten 0,009%, Demethylfuropinnarin 0,012%, 5-Hydroxy-8 (3’, 3’-Dimethylallyl)-Psoralen, Bergaptol 0,088%, Nodakenetin 0,04%, Bergaptol-O-b-D-Glucopyranoside0,075%, 6’-O-Trans-Feruloylnodakenin 0,022% (Zhe-ming G và cộng sự, Chem Pharm Bull, 1990, 38 (9): 2498).

Columbiananine, Imperatorin, Marmesin (Tôn Hữu Phú, Trung Dược thông Báo, 1985, 10 (3): 127).

Phenethylferulate (Su J D và cộng sự, C A 1994, 120: 53150b).

Tác dụng dược lý

Có tác dụng kháng khuẩn, dùng rượu chiết xuất khương hoạt với nồng độ 1/50.000 có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn lao (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).

Có thể bạn quan tâm: 

Vị thuốc Khương hoạt

Tính vị

Vị cay, đắng, tính ôn, mùi thơm hắc, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).

Vị cay, đắng, the, tính ôn (Trung Dược Học).

Vị cay, đắng, tính ôn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Công dụng

Giải biểu, khứ hàn, dẫn khí đi vào kinh Thái dương và mạch Đốc, thông kinh hoạt lạc ở chi trên và lưng (Trung Dược Học).

Phát hãn, giải biểu, trừ phong, thắng thấp (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị

Trị phong thấp đau nhức, cảm phong hàn.

Liều dùng

4-12g /ngày.

Kiêng kỵ

Người đầu đau, cơ thể đau do huyết hư: không dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).

Dùng khương hoạt làm thuốc

Trừ thấp, giảm đau

Bài 1: Thang khương hoạt thắng thấp

  • Khương hoạt 8g
  • Độc hoạt 8g
  • Cảo bản 8g
  • Phòng phong 12g
  • Mạn kinh tử 12g
  • Xuyên khung 4g
  • Cam thảo 4g

Sắc uống, có công dụng trị các chứng phong hàn ở ngoài biểu, đau đầu, đau lưng, khớp via đau mỏi cấp tính.

Bài 2:

  • Khương hoạt 12g
  • Kê huyết đằng 16g
  • Tần cửu 20g
  • Uy linh tiên 12g
  • Đương quy 12g

Sắc uống giúp trị phong thấp

Bài 3: Quyên tý thang

  • Chích thảo 4g
  • Khương hoàng 4g
  • Phòng phong 8g
  • Đương quy 8g
  • Khương hoạt 8g
  • Xích thược 8g
  • Hoàng kỳ 12g
  • Gừng tươi 3 lát
  • Đại táo 8g

Sắc uống có tác dụng khu phong hòa hoãn giúp trị phong thấp đau nhức, viêm dây thần kinh quanh khớp vai.

Tán hàn, giải biểu

Bài 1: Thang cửu vị khương hoạt

  • Khương hoạt 6g
  • Phòng phong 6g
  • Bạch chỉ 4g
  • Sinh địa hoàng 4g
  • Thương truật 6g
  • Hoàng cầm 4g
  • Tế tân 2g
  • Cam thao 4g
  • Xuyên khung 4g

Sắc uống, có tác dụng trị thấp tà, ngoại cảm phong hàn, nhiệt tàng ở trong lý, đầu đau, mình nhức, không ra mồ hôi, mạch phù khẩn.

Bài 2: Khương hoạt phụ tử thang

  • Bạch chỉ 4g
  • Thăng ma 6g
  • Cam thảo 6g
  • Khương hoạt 6g
  • Ma hoàng 6g
  • Thương truật 6g
  • Phòng phong 6g
  • Phụ tử chế 4g

Sắc uống giúp trị đau đầu do hàn

Kiêng kỵ: Những người đau đầu, đau mình do huyết hư, bệnh không phải do phong hàn thì không dùng.

Cần lưu ý: Độc hoạt và khương hoạt đều điều trị phong thấp, đau khớp và thường phối hợp với nhau. Nhưng khương hoạt đi lên thẳng đầu, đi sang cánh tay, nên có tác dụng tốt đối với phong hàn thấp tà ở phần trên của cơ thể; độc hoạt đi từ khu vực ngực bụng, lưng, gối, có tác dụng tốt với phần dưới của cơ thể. Nếu đau khắp cả người thì dùng đồng thời cả khương hoạt lẫn độc hoạt.

Nguồn: SKDS

Giá bán lẻ : 205.000đ/hộp

Bổ khớp Phương đông

Sản phẩm chuyên biệt dành cho bệnh nhân viêm đa khớp dạng thấp

Là sự kết hợp tối ưu giữa nhũ hương, khương hoạt, độc hoạt, tinh chất gừng,… giúp giảm đau, giảm viêm, tăng cường sự hình thành và tái sinh xương.

Phương Đông Bổ Khớp – Giúp cải thiện sự linh hoạt của khớp, hạn chế thoái hóa khớp, giúp vận động dễ dàng.

* Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Kinh nghiệm chữa viêm đa khớp dạng thấp và phản hồi về Phương Đông Bổ Khớp

DSC04171

Chị Mỹ - Thạch Hương - Thạch Hà - Hà Tĩnh

Bệnh nhân bị viêm đa khớp dạng thấp hơn 5 năm nay. Sau 4 tháng, bệnh đã đỡ được 80%

Anh Đồng - Diễn Châu - Nghệ An

Các khớp ở chân tay đỡ sưng đau, sáng ngủ dậy vận động dễ dàng. Đặc biệt không phù, không đau dạ dày

Nhóm liên quan:

Bình luận