Viêm khớp dạng thấp là gì? Cách điều trị?

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn, có diễn biến mạn tính với các biểu hiện tại khớp, ngoài khớp và toàn thân với mức độ khác nhau. Bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn ở lứa tuổi 30 – 60. Cùng tìm hiểu những thông tin về bệnh lý này để có biện pháp phòng trị hiệu quả.

viem khop

Nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh thường gặp trong các bệnh lý về khớp. Theo thống kê, đối tượng mắc bệnh 70 – 8-% là nữ giới, 60 – 70% có độ tuổi trên 30.
Nguyên nhân gây bệnh vẫn còn chưa được hiểu biết đầy đủ, nhưng gần đây người ta cho rằng viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn với sự tham gia của các yếu tố như sau:

  • Tác nhân gây bệnh: Có thể là virus, vi khuẩn, dị nguyên nhưng chưa được xác định chắc chắn
  • Bệnh có tính chất gia đình: Có liên quan với kháng nguyên hóa hợp tổ chức HLA DR4 (gặp 60-70% bệnh nhân có yếu tố này, trong khi tỷ lệ này ở cộng đồng chỉ là 30%).
  • Một số yếu tố khác như nhiễm lạnh ẩm kéo dài, nhiễm một số virus hay vi khuẩn phổ biến
  • Yếu tố cơ địa: Bệnh có liên quan rõ rệt đến giới tính, 70 -80% người bệnh là nữ, 60 -70% người bệnh trên 30 tuổi.

Các triệu chứng lâm sàng của viêm khớp dạng thấp

Bệnh viêm khớp dạng thấp diễn biến mạn tính với các đợt cấp tính, thường gặp ở nữ tuổi trung niên. Biểu hiện của bệnh bao gồm các dấu hiệu tại khớp, dấu hiệu toàn thân và ngoài khớp.

Biểu hiện tại khớp

Viêm đa khớp: Khớp nhỏ nhỡ đặc biệt là khớp cổ tay, các khớp đốt bàn, khớp ngón gần, sau đó là các khớp nhỏ nhỡ bàn chân. Giai đoạn muộn có khớp vai, háng hai bên. Cột sống bị tổn thương tại cột sống cổ, có thể gây hủy xương, dẫn đến biến chứng thần kinh (hiếm, muộn)

Có tính chất đối xứng hai bên, cứng khớp vào buổi sáng kéo dài trên 1h, với các dấu hiệu đau khớp kiểu viêm, đau liên tục và tăng về đêm, ít khi nóng đỏ

Sau nhiều năm tiến triển của bệnh, người bệnh cso dấu hiệu co rút gân, HC đường hầm cổ tay, tẹo cơ, biến dạng khớp. Cụ thể cổ tay hình lưng lạc đà, bàn tay gió thổi, bàn tay cha sứ, khớp ngón gần hình thoi, đứt gân duỗi ngón tay…

Biểu hiện toàn thân và ngoài khớp

  • Xuất hiện hạt dưới da: Vị trí trên xương trụ gần khuỷu, xương chày gần gối hoặc ở khớp nhỏ bàn tay. Các hạt có đặc điểm chắc, không di động, không đau, không vỡ (ít gặp ở nước ta)
  • Viêm mao mạch: Hồng ban ở gan tay chân, hoại tử vô khuẩn hoặc tắc mạch lớn thực sự gây hoại tử
  • Viêm cơ: Tình trạng mỏi cơ, tăng enzym cơ
  • Dây chằng: Co kéo và lỏng lẻo
  • Gân : viêm gân (achille)
  • Bao khớp: Kén khoeo chân baker
  • Tràn dịch màng phổi , màng tim: Hiếm ,thường trong đợt tiến triển
  • Viêm mống mắt, nhiễm bột thận, rối loạn TKTV, hồng ban chân tay…
  • Sốt , thiếu máu , gầy sút cân

Triệu chứng cận lâm sàng viêm khớp dạng thấp

Hội chứng viêm sinh học

Với các dấu hiệu viêm rõ : Bạch cầu , máu lắng, CRP tăng cao, fibrin tăng, điện di albumin giảm và γ-globulin tăng )+ dh thiếu máu do viêm (HC nhỏ nhược sắc, ferritin tăng, ko đứ điều trị sắt)

XQ : dấu hiệu tổn thương khớp trên XQ

  • Mất chất khoáng đầu xương thành dải
  • Hốc trong xương, bào mòn xương(hình khuyết nhỏ ), khe khớp hẹp  , nham nhở
  • Giai đoạn muộn hủy đầu xương, dính khớp, biến dạng (bán trật ,lệch trục )

Yếu tố miễn dịch

RF(+) : phát hiện bằng pản ứng Waaler-Rose hoặc latex, dương tính khi >1/32
Anti-CCP :

  • Xuất hiện sớm, thậm trí trước khi viêm khớp, có giá trị tiên lượng
  • Khi có cả RF và CCP thì độ đặc hiệu rất cao

KT tự miễn khác: KT kháng yếu tố cạnh nhân APF, KT kháng chất sừng ARA
Phức hợp MD lưu hành (+), bổ thể giảm
Tế bào Hargraves, tế bào kháng nhân

Tìm hiểu thêm: Các triệu chứng viêm đa khớp dạng thấp

Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR ) 1987

Cho tới nay tiêu chuẩn này vẫn được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới cũng như nước ta. Chẩn đoán dựa trên biểu hiện nhiều khớp với thời gian diễn biến viêm khớp trên 6 tuần. Các biểu hiện như sau:

  • Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
  • Tình trạng viêm tối thiểu 3 nhóm khớp, biểu hiện sưng phần mềm hay tràn dịch tối thiểu 3 trong 14 nhóm khớp sau (kể cả 2 bên): Khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân
  • Viêm các khớp ở bàn tay: sưng tối thiểu một nhóm trong số các khớp cổ tay, khớp ngón gần, khớp bàn ngón tay.
  • Viêm khớp đối xứng
  • Hạt dưới da
  • Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính
  • Dấu hiệu X quang điển hình của VKDT: chụp khớp tại bàn tay, cổ tay hoặc khớp tổn thương: hình bào mòn, hình hốc, hình khuyết đầu xương, hẹp khe khớp, mất chất khoáng đầu xương.

Bệnh xác định khi có ≥ 4 tiêu chuẩn kể trên, các dấu hiệu viêm khớp  (tiêu chuẩn 1- 4) cần có thời gian diễn biến ≥ 6 tuần và được xác định bởi thày thuốc.

Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp khớp Châu Âu 2010

Tiêu chuẩn này áp dụng trường hợp người bệnh đang ở giai đoạn sớm, các khớp viêm dưới 6 tuần và ở thể ít khớp. Tuy nhiên cần luôn theo dõi dánh giá lại chẩn đoán vì nhiều trường hợp cũng là biểu hiện sớm của một bệnh lý khớp khác không phải viêm khớp dạng thấp.
Đối tượng là các bệnh nhân :

  • Có ít nhất 1 khớp được xác định viêm màng hoạt dịch trên lâm sàng
  • Viêm màng hoạt dịch khớp không do các bệnh lý khác
Biểu hiện Điểm
A. Biểu hiện tại khớp
1 khớp lớn 0
2−10 khớp lớn 1
1−3 khớp nhỏ (có hoặc không có biểu hiện tại các khớp lớn) 2
4−10 khớp nhỏ (có hoặc không có biểu hiện tại các khớp lớn) 3
>10 khớp (ít nhất phải có 1 khớp nhỏ) 5
B. Huyết thanh (ít nhất phải làm một xét nghiệm)
RF âm tính và Anti CCP âm tính 0
RF dương tính thấp* hoặc  Anti CCP dương tính thấp* 2
RF dương tính cao* hoặc  Anti CCP dương tính cao* 3
C. Các yếu tố phản ứng pha cấp (cần ít nhất một xét nghiệm)
CRP  bình thường  và Tốc độ lắng máu  bình thường 0
CRP  tăng  hoặc Tốc độ lắng máu  tăng 1
D. Thời gian biểu hiện các triệu chứng
< 6 tuần 0
≥ 6 tuần 1
Chẩn đoán xác định : khi  số  điểm ≥ 6/10
* Dương tính thấp khi ≤ 3 lần giới hạn cao của bình thường
* Dương tính cao khi > 3 lần giới hạn cao của bình thường

Xét nghiệm cận lâm sàng

Các xét nghiệm cơ bản: Tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, protein phản ứng C (CRP)…, xét nghiệm chức năng gan, thận, Xquang tim phổi, điện tâm đồ…

Các xét nghiệm đặc hiệu (có giá trị chẩn đoán, tiên lượng):

  • Yếu tố dạng thấp (RF) dương tính trong 60 – 70 % bệnh nhân.
  • Anti CCP dương tính trong 75 – 80 % bệnh nhân
  • Xquang khớp (thường chụp hai bàn tay thẳng hoặc các khớp bị tổn thương)

Phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp

Nguyên tắc điều trị

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý mạn tính kéo dài hàng chục năm, trong quá trình điều trị đòi hỏi người bệnh phải kiên trì, liên tục cho khi đến hết cả đời.

Quá trình điều trị phải kết hợp chặt chẽ giữa nội khoa, lý liệu phục hồi chức năng và ngoại khoa.

Thời gian điều trị cần chưa làm nhiều giai đoạn, từ nội trú, ngoại trú và điều dưỡng. Hơn thế nữa, trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ các diễn biến của bệnh và các tai biến biến chứng có thể xảy ra

Việc điều trị viêm khớp dạng thấp không có biện pháp điều trị đặc hiệu, việc điều trị chủ yếu nhằm mục đích giảm tình trạng viêm khớp và dự phòng làm chậm quá trình tổn thương khớp. Điều trị bệnh ở giai đoạn sớm giúp giảm nguy cơ người bệnh bị tổn thương ở các khớp. Thông thường sử dụng thuốc điều trị song một số trường hợp cần phải phẫu thuật khi có biến dạng khớp nặng.

Thuốc điều trị

Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, có thể sử dụng một số nhóm thuốc sau ( cần sử dụng thuốc theo ý kiến của bác sĩ, không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa hỏi ý kiến của thầy thuốc)

  • Nhóm kháng viêm không steroid (NSAIDs): Có tác dụng giảm đau, giảm viêm nhưng có tác dụng phụ ( loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, tổn thương gan thận, tim mạch) khi dùng liều cao và kéo dài
  • Nhóm steroid: Giúp làm giảm viêm, đau và làm chậm sự tổn thương khớp.Nhưng sử dụng lâu dài có thể sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc và gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như ù tai, mỏng xương, sụt cân và dễ mắc bệnh tiểu đường.
  • Nhóm thuốc tác động lên khớp (DMARDs):  Thường dùng vào giai đoạn sớm của viêm khớp dạng thấp khi ảnh hưởng của bệnh lên khớp chưa nhiều và thuốc giúp cứu lấy các mô khớp còn lại.
  • Nhóm thuốc ức chế miễn dịch: Có tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể nhằm tấn công và loại bỏ những tế bào có liên quan, gây ra bệnh.
  • Nhóm ức chế TNF-alpha: Cytokine hoặc tế bào protein hoạt động như tác nhân kháng viêm làm giảm đau, sưng khớp, cứng khớp vào buổi sáng cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Nhưng việc sử dụng nhóm thuốc này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm lao hoặc nấm hay rối loạn máu.

Phẫu thuật

Nếu điều trị bằng thuốc không đem lại hiệu quả như mong muốn và làm biến dạng khớp nhiều hơn bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật nhằm sửa khớp hay làm giảm đau sẽ được xét tới.

Điều trị phối hợp khác

Biện pháp hỗ trợ như tập luyện, hướng dẫn vận đông giúp chống co rút gân, dính khớp hay teo cơ. Trong đợt viêm cấp cần để khớp nghỉ ngơi ở tư thê cơ năng, tránh kê, độn tại khớp. Khuyến khích người bệnh cần tập ngay khi triệu chứng viêm thuyên giảm, tăng dần, tập trong nhiều ngày cả chủ động và thụ động theo đúng chức năng sinh lý của khớp.

Phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, tắm suối khoáng, phẫu thuật chỉnh hình (cắt xương sửa trục, thay khớp nhân tạo khi có chỉ định).

Xem chi tiết: Các phương pháp điêu trị viêm khớp dạng thấp

Phòng ngừa viêm khớp dạng thấp như thế nào?

Đối với bệnh viêm khớp dạng thấp không có biện pháp phòng ngừa đặc hiệu, mọi người chủ động phòng ngừa bằng các biện pháp chung như nâng cao sức khỏe, thể trạng cụ thể như ăn uống, tập luyện, làm việc tránh tình trạng căng thẳng, stress. Bên cạnh đó, cần phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nhiễm trùng, các tình trạng rối loạn miễn dịch

Tập luyện

Bệnh viêm khớp dạng thấp là bệnh khó chữa khỏi hoàn toàn nhưng bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa các đợt viêm khớp tiến triển bằng cách sử dụng thuốc theo chỉ định kết hợp với vận động và sinh hoạt đúng cách. Đồng thời duy trì các khớp luôn hoạt động có thể giúp bạn tránh khỏi những biến chứng của bệnh tim.

di bo

Tập luyện phù hợp với sức khỏe của bản thân

Người bệnh nên dành 30 phút mỗi ngày để tập luyện các môn phù hợp với mình như đi bộ, bơi lội… nhưng cần lưu ý trong quá trình tập cần nghỉ 5 – 10 phút, tránh tập liên tục. Quá trình tập luyện phù hợp vừa giúp tăng cường nhịp hô hấp, nhịp tim đồng thời không gây áp lực quá lớn đến các khớp, ngược lại còn giúp các khớp linh hoạt, không bị tê cứng, đau nhứ và giúp máu lưu thông tốt hơn.

Người bệnh nên tránh ngồi một chỗ quá lâu, chú ý giữ tư thế thẳng, cân đối khi đi đứng hoặc ngồi. Cần thường xuyên cầm nắm và cử động bàn tay, ngón tay, tự xoa bóp các khớp khi có thể.

Chế độ dinh dưỡng và lối sống

Trong chế độ ăn cần bổ sung các thực phẩm giàu canxi và vitamin D để có bộ xương chắc khỏe. Ngoài các thực phẩm như sữa, ranh xanh, cá, trứng cũng là lựa chọn cho người bị viêm khớp dạng thấp. Không ăn các thực phẩm quá nhiều đạm, muối, hải sản vỏ cứng. Không uống bia rượu, hút thuốc lá.

thuc pham

Chế độ ăn uống hợp lý cải thiện sức khỏe tốt

Không nên quá lo lắng và áp lực sẽ làm tăng nguy cơ viêm khớp dạng thấp và thúc đẩy bệnh phát triển nhanh hơn. Bên cạnh việc dùng thuốc cải thiện bệnh, người bệnh cần có kĩ thuật thư giãn các bài thể dục, lối sống, chế độ ăn… là yếu tố cần thiết giúp phòng ngừa và cải thiện hiệu quả viêm khớp dạng thấp.

Nên đọc: Thông tin hữu ích về bệnh viêm đa khớp dạng thấp

Giá bán lẻ : 205.000đ/hộp

Bổ khớp Phương đông

Sản phẩm chuyên biệt dành cho bệnh nhân viêm đa khớp dạng thấp

Là sự kết hợp tối ưu giữa nhũ hương, khương hoạt, độc hoạt, tinh chất gừng,… giúp giảm đau, giảm viêm, tăng cường sự hình thành và tái sinh xương.

Phương Đông Bổ Khớp – Giúp cải thiện sự linh hoạt của khớp, hạn chế thoái hóa khớp, giúp vận động dễ dàng.

* Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Kinh nghiệm chữa viêm đa khớp dạng thấp và phản hồi về Phương Đông Bổ Khớp

DSC04171

Chị Mỹ - Thạch Hương - Thạch Hà - Hà Tĩnh

Bệnh nhân bị viêm đa khớp dạng thấp hơn 5 năm nay. Sau 4 tháng, bệnh đã đỡ được 80%

Anh Đồng - Diễn Châu - Nghệ An

Các khớp ở chân tay đỡ sưng đau, sáng ngủ dậy vận động dễ dàng. Đặc biệt không phù, không đau dạ dày

Nhóm liên quan:

Bình luận